Camera vivotek ip7135

0₫

(Giá sản phẩm chưa bao gồm VAT)

Phần 1: Khái quát chung (cho dễ hiểu )
1.1. Khái niệm Camera IP:Camera IP hay còn gọi là camera mạng cho phép việc giám sát có thể thực hiện tại chỗ hoặc thông qua hệ thống mạng Lan / Wan / Wireless được xác nhận bằng 1 địa chỉ IP riêng biệt. Các camera được chế tạo sử dụng tiêu chuẩn nén ảnh JPEG, MJEG, MPEG4 nhằm giảm tối đa dung lượng đường truyền nhưng vẫn giữ được chất lượng hình ảnh.
1.2. Nguyên lý hoạt động của IP Camera:

Một IP Camera hay còn gọi là Network Camera có thể được mô tả như một thiết bị hai trong một (gồm 1 camera thông thường và 1 máy vi tính).Nó kết nối trực tiếp vào hệ thống Internet như những thiết bị Network khác. 1 Network camera có riêng cho nó 1 địa chỉ IP và gắn liền với những tính năng của một máy vi tính để điều khiển việc truyền thông tin trên Internet. Một số Network Camera còn được trang bị thêm những tính năng có giá trị như phát hiện những sự chuyển động hay
có những cổng output cho các camera thông thường khác. Các bạn có thể google để biết thêm.
Phần 2: Cấu hình và khai thác Datasheet Vivotek IP7135.
I. Giới thiệu về Datasheet Vivotek IP7135
Đây là hình ảnh của em nó:


Một chút thông số:


Đây là mô hình hệ thống sử dụng:

Cấu trúc bên ngoài.

II,Cấu hình Camera IP Vivotek IP7135 :

2.1. Kết nối với camera ip :


2.2. Đăng nhập vào camera ip:

Mở chương trình Install Wizard kèm theo khi mua Camera để dò tìm địa chỉ IP

của Camera. Khi khởi động chương trình lên sẽ có giao diện như sau:


Nếu chương trình tìm thấy thì sẽ hiện ra một dòng như hình trên có các thông số IP cũng như tên của camera (Trường hợp nếu không có dòng thông số như trên thì bạn hãy ấn vào nút Search ở góc dưới bên trái chươg trình để nó tìm lại,nếu như Search nhiều lần cũng không được thì bạn nên kiểm tra lại dây tín hiệu cũng như kiển tra xem camera đã có nguồn chưa.Nếu vẫn không được thì bạn nên đi đến nơi bán Camera để KT kiểm tra lại)
Bạn hãy đánh dấu chọn vào ô vuông của dòng thông số trên và ấn vào nút  để xem Camera bằng trình duyệt web (Chú ý : Xem bằng

IE và lần đầu tiên bạn xem bằng trình duyệt web thì bạn phải đợi máy tính cài đặt chương trình hổ trợ của Vivotek).

Cấu hình camera bằng trình duyệt Web :

Mở trình duyệt IE lên và ta gõ địa chỉ IP của camera đã xác điịnh từ trước (trong ví

dụ này là 192.168.1.36) ta sẽ có giao diện như sau :

Chúng ta đăng nhập user name : root ,pass : theo pass trong quá trình cài đặt.

Và giao diện sẽ hiện ra như sau . Chú ý: nếu máy tính của bạn chưa bao giờ xem

camera Vivotek thì bạn cần active X để có thể xem được camera .


Trên giao diện có 3 thanh công cụ là Snapshot, Client Settings, Configuration .

Snapshot : dùng để chụp hình.
Client Settings : dùng để chỉnh các tùy chọn về Audio và Protocol như sau :

Configuration : dùng để cấu hình các thông số của camera và có giao diện như sau :


Gồm các Tab như sau :

System : có các phần để đặt tên cho camera, chỉnh giờ ,ngày, tháng ,năm.

Security : dùng để đặt lại user name và password.


Network : dùng để chỉnh đại chỉ IP, mở port. Đây là một trong những tab quan trọng nhất. Chúng ta sẽ quay lai tab này trong phần cấu hình camera qua mạng internet và LAN.
DDNS : Dynamic Domain Name System : là nơi chúng ta nhập vào nhà cung cấp tên miền động , user và password của tài khoản ta đăng ký ở nhà cung cấp đó. Ví dụ này là nhà cung cấp là Dyndns.org .


Audio and Video : Gồm có 3 phần :

General : cho phép cấu hình trên máy tính hay thiết bị di động.

Video : chỉnh các thông số về Video như màu ,kích thước khung, số khung

/giây, chất lượng ảnh …
Audio : chỉnh các thông số về âm thanh.


Sau khi chỉnh xong thì ta save lại để lưu cấu hình vừa chỉnh.

Motion detection : chỉnh độ nhạy và phần trăm.

Mantenance : dùng để reboot, update firmware.


Ngoài ra còn có các tab khác như Access list, Email and FTP…

2.3. Cấu hình xem camera ip qua mạng internet :



mô hình mà ta sử dụng như sau :

Cách thực hiện như sau :

a) Đăng ký một tên miền động: như no-ip.com hay Dyndns.org . Phần này sẽ hok nói kĩ vì rất dễ, chỉ việc và trang đó và sign up
b) Cấu hình cho camera ip :

Đăng nhập vào camera ip vào phần Configuration .

Bước 1: vào tab DDNS và khai báo tài khoản tên miền động .


Trong phần Provider : chọn trang cung cấp DDNS (ở đây là dyndns.org) Host name : tên miền mà chung ta đã đăng ký.

User name và Password : tên tài khoản mà chúng ta đã đăng ký ở nhà cung cấp DDNS.
Bước 2 : vào tab Network .

Ta chọn Use fixed IP address và gõ vào các thông số sau :


Trong phần Primary DNS chúng ta đánh địa chỉ của ISP đang sử dụng vào. Trong ví dụ này sử dụng dịch vụ của ISP FPT nên ta gõ là 210.245.24.20. Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng các open DNS như 216.146.35.35 hay 208.67.222.222 .
Bước 3 : mở port cho camera. Trong ví dụ này ta mở port 5000.

Cũng ở tab Network ta chọn ở HTTP port : 5000 và RTSP port : 5001.



Các thông số còn lại ta giữ nguyên và save cấu hình đã chỉnh sửa lại.



c) Cấu hình trên modem ADSL :

Trong ví dụ này chúng ta sử dụng modem của ZyXEL P-660H-T1 v2 ( hàng khuyến mãi )

Bước 1 : khai báo tên miền đã đăng ký.

ta đăng nhập vào modem và chọn tab Advanced -> Dynamic DNS để khai báo tên miền và tài khoản của chúng ta . Đánh dấu check vào ô Active Dynamic DNS, sau đó apply để lưu cấu hình lại



Bước 2 : mở port trên modem ADSL .

Chúng ta vào tab Network -> NAT -> Port forwarding 

Trong ô Service Name ta chọn User define thì sẽ xuất hiện trang tiếp theo.


Ta đánh dấu check vào ô Active ,gõ tên bất kỳ vào ô service name, start port là 5000 end port là 5002 , ô IP ta gõ địa chỉ của camera ip vào. Trong ví dụ này là 192.168.1.36. Sau đó apply và kết quả là .

Như vậy chúng ta đã cấu hình xong cho camera ip và modem ADSL. Bây giờ chúng ta đứng ở bên ngoài mạng internet, mở trình duyệt IE và gõ vào
ttp07b.homeip.net:5000 (tên miền và port đã mở ). Ta sẽ có kêt quả như sau .


Ta nhập vào user name : root và password : như trong quá trình cài đặt .

Và đây là kết quả .


2.4. Cấu hình xem camera ip qua mạng LAN

Mô hình test:

Với mạng LAN lớp C có IP :192.168.1.X Subnet mask : 255.255.255.0


Các thành phần :

Camera ip :

IP : 192.168.1.50:5000

Subnet mask : 255.255.255.0

PC admin : có quyền xem và cấu hình.

IP : 192.168.1.X Subnet mask : 255.255.255.0
Username : root (mặc định )

Password : 111111

PC client : chỉ có quyền xem. IP : 192.168.1.Y Subnetmask : 255.255.255.0
Username : u1

Password : 123

Với X,Y,Z thuộc dãi IP trên đi từ 1 -> 254.

Cách thực hiện

Ta thực hiện các bước sau :

Bước 1 : Tìm kiếm và đặt lại IP của camera.

Đầu tiên ta đăng nhập vào camera ip bằng phần mềm 
 để tìm kiếm camera ip trong mạng LAN.

Ta có giao diện như sau :


Click vào nút Search để tìm kiếm camera ip trong mạng sau đó click vào Setup để đăng nhập vào camera ip .

Đăng nhập bằng password 111111 và ta có giao diện như sau :


Click vào Next vào tiếp trang sau để thay đổi IP của camera cho phù hợp với mạng LAN.



Bỏ chọn ô Reset IP address at next boot ,thay đổi đại chỉ IP như mô hình và

click Next sau đó Apply để hoàn thành. Và camera sẽ xử lý.

Sau đó giao diện ban đầu sẽ xuất hiện lại.


Đánh dấu check vào ô địa chỉ và click vào Link to selected device(s) để vào

xem hình ảnh của camera ip.


Ở ô user name : root Pass : 111111
Và kết quả là :


Để cấu hình ta click vào  .

Sau đó vào tab Network để kiểm tra lại


Bước 2 : đặt một user chỉ cho phép xem và không được cấu hình.

Sau đây ta tạo một user cho phép vào xem nhưng không cho cấu hình.

Chúng ta vào tab Security , vào mục Add user :

Ô User name : u1

Ô User password : 123

Sau đó chọn Add .Như vậy là hoàn thành . Bây giờ chúng ta thử đăng nhập vào camera bằng user: u1 .

Chúng ta có kết quả là :


Chúng ta thấy không có tab Configuration để cấu hình . Mô hình hoàn thành .


Khai thác các tính năng của camera ip qua phần mềm Vivotek ST3402 và playback :
Cài đặt phần mềm :

- Cài dặt phần mềm đi kềm theo trong đĩa.

- Chú ý trong quá trình cài đặt có password để chạy chương trình.

- Phần mềm chỉ cho phép xem 16 camera .

Sử dụng chương trình Monitor Vivotek ST3402 :

Chạy chương trình với username và password để chứng thực người sử dụng.

Username : mặc định là root.

Password : ta đặt trong quá trình cài đặt


Trong đó :

Funtion area :


Channel camera area : chọn camera để thể hiện trạng thái của chính nó.
Layout area : lựa chọn số camera hiển thị lên vùng video area 1,4,6,9,13,16. HDD status : hiển thị trạng thái của dung lượng ổ đĩa cứng ghi hình của camera.
Common area :

PTZ, DI/DO .., area :

PTZ : điều khiển pan/tilt/zoom của camera (yêu cầu là camera phải có chức năng PTZ.)
DI/DO : điều khiển nhập, gửi tín hiệu đến camera tương ứng .

Cài đặt camera :

Click vào biểu tượng configuration .

Chọn thanh camera configuration :

Trong đó gồm các mục :

Insert : thêm vào một camera . Nhập vào IP của camera hoặc tên miền (ở

ngoài mạng ), port và password của camera đó .


- Delete : xóa camera được chọn khỏi chương trình .

- Alert Setting:

Enable motion detect: check để cảnh báo dò tìm chuyển động bằng âm thanh (Thiết lập ở phần Display & UI setting).
Enable digital input: check cảnh báo khi có tín hiệu ngỏ vào.

+ Digital input alert when: cảnh báo ngỏ ra ở mức cao hay thấp

+ Enable video loss: cảnh báo khi mất tín hiệu video
Enable remote alert: cho phép cảnh báo từ xa Trong phần này thì đòi hỏi camera phải hỗ trợ

Chọn Global setting :


Mục này có giao diện như sau :

Trong đó:
Directory Settings:

Thiết lập đường dẫn lưu data trên HDD (gồm Snapshot, Re cord và Scheduler).
Record Diskspace Usage Settings:

Mục Cycle Recording: nên check nếu bắt chưc năng ghi đè lên data trước khi HDD đạt tới dung lượng cho phép trước
Network account:

Trong trường hợp muốn lưu data lên ổ đĩa mạng thì mục này check, sau đó nhập Username, password và domain vào tương ứng.

Chọn Display & UI Setting :

Dao diện như sau:

- Local Alert Setting: chỉnh định âm thanh cảnh báo tương ứng

- Remote Alert sound: thiết lập âm thanh cảnh báo từ xa

- Snapshot Format: thiết lập định file ảnh khi chụp nhanh

- Modulation Mode: chọn mode tín hiệu video vào

- Display Options:

+ Location: số thứ tự và tên camera

+ Conne ct time: thời lượng kết nối với camera

+ Re mote Time : thời gian thực tương ứng với camera

+Record Time: thời gian ghi hình của camera

- Miscellaneous:

+ Click on image to enable PTZ: check để có thể điều khiển PTZ bằng cách click trực tiếp

+ Enable PTZ hot key: cho điều khiển PTZ bằng phím tắt

+ Apply to ne w device:

Chọn Scheduler :



Giao diện như sau :


Để chế độ ghi hình liên tục ta chọn everyday và continuous mode rồi bấn save as để lưu lại cấu hình.


Sử dụng chương trình Playback for Vivotek ST3402 :

Chọn playback, hoặc chạy chương trình Playback for Vivotek ST3402 khi đó sẽ xuất hiện dao diện như sau:
Location: thứ tự camera

Period Start Time : thời gian bắt đầu. 
Period End Time : thời gian kết thúc. 
Sau đó bấm play.
Lưu ý: cần chọn đúng đường dẫn để nơi chứa data ghi hình

Phần 3: Các ứng dụng của camera ip :

IP Camera được ứng dụng rất phổ biến trong các công việc quan sát và đặc biệt hiện nay được áp dụng nhiều trong hội nghị truyền hình.
Các ứng dụng của IP camera rất lớn và trong hầu hết các lĩnh vực: doanh nghiệp, y tế, giáo dục, an ninh quốc phòng …
Trong phần này sẽ trình bầy chi tiết về ứng dụng IP camera trong hội nghị truyền hình và ứng dụng tư vấn y tế từ xa.

Ứng dụng trong quản lí, quan sát bán hàng

Ứng dụng trong giám sát sản xuất

Thiết bị IP Camera không chỉ giới hạn ở việc quan sát, giám sát, mà còn được ứng dụng vào phạm vi rộng hơn và cũng rất phù hợp đó là hội thảo video (Video Conference).

Hội thảo video sử dụng công nghệ viễn thông của audio và video, cho phép người dùng ở những địa điểm cách nhau có thể tham gia một cuộc họp cùng nhau trong thời gian thực. Nó có thể đơn giản như là một cuộc nói chuyện giữa hai người trong những văn phòng riêng của họ (point-to-point) hoặc bao gồm một vài địa điểm (multi-point) với nhiều người trong những căn phòng lớn ở những nơi khác nhau. Bên cạnh âm thanh và hình ảnh của những hoạt động của cuộc họp được truyền tải, hội nghị video còn có thể dùng để chia sẻ tài liệu, trình diễn thông tin cho các bên tham gia.

Một hệ thống hội nghị video dạng tương tự đơn giản có thể được thiết lập dễ dàng chỉ với hai mạch TV đóng và được nối với nhau qua cáp. Trong những chuyến bay đầu tiên vào vũ trụ của mình, cơ quan hàng không vũ trụ Mĩ - NASA sử dụng liên lạc qua hai băng tần sóng vô tuyến là UHF và VHF, mỗi băng tần được sử dụng cho một hướng truyền. Và những chương trình TV sử dụng kiểu hội thoại này trong các mục báo cáo tình hình ở những nơi khác, cho tới khi hệ thống vệ tinh nhân tạo và những xe thông tin được đưa vào sử dụng và trở nên phổ biến.

Công nghệ này tuy nhiên quá tốn kém và không thể được sử dụng cho các ứng dụng liên quan khác, như là chữa bệnh từ xa, giáo dục từ xa, hội họp trong các doanh nghiệp, và rất nhiều vấn đề khác nữa nói riêng của ứng dụng từ xa. Những cố gắng sử dụng những mạng lưới điện thoại sẵn có để truyền tải video chất lượng thấp, như là hệ thống đầu tiên được phát triển bởi AT&T, đều đã thất bại với nguyên nhân chính là chất lượng hình ảnh quá thấp không có những kĩ thuật nén video hiệu quả. Ngay cả với hệ thống có băng thông 1MHz và tốc độ truyền 6Mbps của hãng Picturephone vào những năm 1970 cũng không mang lại kết quả như mong muốn.

Chỉ cho đến khi các mạng lưới truyền tải tín hiệu điện thoại số vào những năm 1980 trở nên khả thi như là ISDN, đảm bảo tốc độ truyền tải tối thiểu (thường là 128 kilobits/s) cho video nén và audio. Những hệ thống xuất hiện đầu tiên, của những nhà phát triển phần cứng VTC tiên phong như là PictureTel, bắt đầu xuất

hiện ở ngoài thị trường như là những hệ thống mạng ISDN và được mở rộng ra trên toàn thế giới. Những hệ thống hội thoại video suốt những năm 1990 nhanh chóng chuyển từ việc sử dụng các thiết bị phần cứng và phần mềm đắt tiền sang những công nghệ chuẩn với chi phí chấp nhận được. Và cuối cùng, vào những năm 1990, chuẩn hội nghị video qua IP đã được cung cấp, bên cạnh đó là những công nghệ nén video được phát triển, cho phép thực hiện hội nghị video qua nền desktop hay PC. Vào năm 1992, CU-SeeMe được phát triển tại Cornell bởi Tim Dorcey et al., IVS được phát triển tại INRIA, VTC trở nên phổ biến và trở thành những dịch vụ miễn phí, những web plugin và phần mềm, như là NetMeeting, MSN Messenger, Yahoo Messenger, SightSpeed, Skype và những phần mềm khác đem đến dịch vụ rẻ tiền, chất lượng chấp nhận được, VTC.



Kết luận :

Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn. Trân trọng cảm ơn.

Sản phẩm liên quan